Chuyên Mục Dinh dưỡng

Tác dụng của Vừng (mè) đen: lợi ít tuyệt vời cho sức khoẻ

Ngày 16 Tháng Tám, 2020

Tác dụng của vừng (mè)

Vừng có tác dụng chống lão hóa. Vừng rất giàu vitamin E, một chất dinh dưỡng quan trọng. Cơ chế hoạt động của vitamin E là chống oxy hóa, có thể ngăn chặn việc sản xuất peroxit lipid trong cơ thể, từ đó duy trì tính toàn vẹn và chức năng bình thường của màng tế bào chứa axit béo không bão hòa đậm đặc và ngăn các thành phần khác trong cơ thể bị phá hủy bởi lipid peroxide.

Axit lecithin và axit linoleic phong phú có trong vừng không chỉ có thể điều trị chứng xơ vữa động mạch, nuôi dưỡng não và tăng cường trí nhớ mà còn ngăn ngừa tóc chuyển sang màu trắng sớm, ngăn rụng tóc và làm đẹp giữ ẩm cho làm da, có tác dụng duy trì, phục hồi sức sống trẻ trung.

Y học cổ truyền tin rằng vừng là một loại thuốc bổ dưỡng, có tác dụng bổ máu, sinh tân, giữ ẩm ruột, thông tuyến sữa và nuôi dưỡng tóc. Nó phù hợp cho cơ thể yếu, tóc trắng sớm, thiếu máu, tân dịch không đủ, táo bón, chóng mặt và ù tai.

Giá trị dinh dưỡng của vừng

Theo các phép đo, vừng chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, trên 100gr vừng chứa protein 21.90gr, chất béo 61.70 gr, canxi 564.00 mg, phốt pho 368.00 mg, đặc biệt là hàm lượng sắt rất cao, lên tới 50.00 miligam trên 100gr. Do đó, người xưa cho rằng hạt vừng có thể “cố tinh”, “ích tủy”, “bổ máu”.

Thành phần dinh dưỡng trong vừng rất cao, cứ 100gr vừng sẽ chứa các chất dinh dưỡng sau:

Thành phần dinh dưỡngHàm lượngThành phần dinh dưỡngHàm lượngThành phần dinh dưỡngHàm lượng
Năng lượng531 (kcal)Kali358.00 (mg)Photpho368.00 (mg)
Carbohydrate24.00 (g)Canxi564.00 (mg)Magie290.00 (mg)
Natri8.30 (mg)Protein21.90 (g)Chất xơ14.00 (g)
Sắt50.70 (mg)Tro5.10 (g)Riboflavin 0.25 (mg)
Kẽm6.13 (mg)Đồng1.77 (mg)Chất béo61.70 (g)
Mangan7.85 (mg)Vitamin E50.40 (mg)Thiamine0.66 (µg)

Những người có thể sử dụng vừng

Đa số mọi người đều có thể ăn vừng. Đặc biệt thích hợp cho những người bị chóng mặt, chói mắt, mờ mắt, chân yếu, ù tai, điếc và rụng tóc do gan thận bất túc dẫn đến. Ngoài ra, những người có sức khỏe yếu, thiếu máu, tăng lipid máu, tăng huyết áp, hen suyễn cao tuổi, bệnh lao, sởi và táo bón theo thói quen cũng có thể được tiêu thụ. Tuy nhiên, những người bị viêm ruột mãn tính và tiêu chảy không nên ăn. Đồng thời, nam giới bị liệt dương, di tinh cũng không nên ăn.

Phụ nữ mang thai có thể ăn vừng. Vừng là một sản phẩm tốt cho bà bầu, nó có thể nuôi dưỡng tóc, tuyến sữa và nuôi dưỡng ruột. Nó có thể được sử dụng như một thực phẩm hỗ trợ điều trị cho các triệu chứng như cơ thể suy nhược, thiếu máu, tân dịch không đủ, phân khô táo.

Sản phụ có thể ăn vừng. Các nghiên cứu dược lý hiện đại đã chỉ ra rằng vừng chứa rất nhiều chất béo và protein, cũng như đường, vitamin A, vitamin, canxi lecithin, phức hợp sắt và các chất dinh dưỡng khác. Nếu sữa mẹ ít, bạn có thể ăn nhiều vừng một chút.

Các bé cũng có thể ăn vừng. Vừng rất giàu chất sắt, canxi, protein. Thường xuyên cho bé ăn một ít vừng, rất tốt cho sự phát triển của xương và răng.

Đọc toàn bộ bài viết
Tải Ứng Dụng MammyKids Miễn Phí