Chuyên Mục Dinh dưỡng

Tác dụng của ngô (bắp) tuyệt vời thế nào? bạn đã biết?

Ngày 15 Tháng Tám, 2020

Giới thiệu về ngô (bắp)

Ngô còn được gọi là bắp, ngọc mễ,… Nó có nguồn gốc từ Nam Mỹ và lan rộng đến mọi nơi trên thế giới. Nó hiện được công nhận là “vụ mùa vàng” trên thế giới, là thực phẩm chính ở một số khu vực. Ngô là một sản phẩm tốt cho sức khỏe trong nhóm ngũ cốc thô, ăn nhiều ngô khá có lợi cho sức khỏe của con người.

Có nhiều loại ngô, tuỳ theo cách sử dụng, có các loại thô xanh, dùng giống rau (bao gồm loại ngô nếp, ngô ngọt.vv…), giống ngô để làm bỏng ngô.vv… Ngày nay càng có nhiều giống ngô khác nhau.

Ngô ngọt là một loại ngô siêu ngọt, thích hợp để ăn sống. Giai đoạn còn non, nó có vỏ mỏng, nhiều nước, giòn ngọt, có thể ăn trực tiếp, da mỏng nên vỡ ngay khi cắn, nước ép thơm mát tràn ra. Ăn sống hay chín đều đặc biệt ngọt, đặc biệt mềm, giống như trái cây vậy. Có nhiều loại ngô có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao.

Tác dụng của ngô

Chứa chất xơ, có thể kích thích nhu động của đường tiêu hoá, có tác dụng tăng cường bài tiết phân, có thể ngăn ngừa táo bón, viêm ruột và ung thư ruột.

Vitamin E tự nhiên phong phú có tác dụng bảo vệ da, thúc đẩy lưu thông máu, giảm cholesterol, ngăn ngừa tổn thương da, trì hoãn lão hóa, đồng thời làm giảm xơ cứng động mạch và suy giảm chức năng não.

Lutein và zeaxanthin có trong ngô có thể ngăn ngừa lão hóa mắt một cách hiệu quả.

Có tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp, cầm máu, tiêu chảy, tiêu hóa.

Ngô có thể làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu của cơ thể người, ngăn ngừa sự xuất hiện của tăng huyết áp và bệnh tim mạch vành. Người Ấn Độ, Trung Mỹ ít bị huyết áp cao vì họ chủ yếu ăn ngô.

Các chất dinh dưỡng có trong mầm ngô có thể tăng cường sự trao đổi chất của cơ thể con người, điều chỉnh chức năng của hệ thần kinh, làm cho làn da tươi sáng và mịn màng, ức chế và trì hoãn việc tạo ra các nếp nhăn.

Giá trị dinh dưỡng của ngô

Hàm lượng vitamin trong ngô rất cao, gấp 5-10 lần gạo và lúa mì, giá trị dinh dưỡng của loại ngô đặc biệt cao hơn ngô thông thường. Các cellulose thực vật phong phú có trong ngô có đặc tính kích thích nhu động đường tiêu hóa và đẩy nhanh quá trình bài tiết phân. Nó có thể ngăn ngừa táo bón, viêm ruột và ung thư ruột. Cellulose cũng có thể ức chế sự hấp thụ chất béo, giảm nồng độ lipid trong máu, ngăn ngừa và cải thiện sự xuất hiện của bệnh tim mạch vành, sỏi đường mật, béo phì.

Hàm lượng dinh dưỡng trong 100gr ngô

Thành phần dinh dưỡngHàm lượngThành phần dinh dưỡngHàm lượng
Năng lượng346.00 (kcal)Photpho53.00 (mg)
Natri5.90 (mg)Carbohydrate78.30 (g)
Chất béo0.10 (g)Mangan9.63 (mg)
Kali43.00 (mg)Selen3.44 (µg)
Folate0.20 (mg)Protein8.00 (g)
Kẽm2.27 (mg)Thiamine0.03 (mg)
Chất xơ0.10 (g)Sắt1.40 (mg)
Magie23.00 (mg)

Những người có thể ăn ngô

Đa phần mọi người đều có thể ăn ngô. Đặc biệt thích hợp cho người tỳ vị khí hư, khí huyết bất túc, suy dinh dưỡng, xơ cứng động mạch, tăng huyết áp, tăng lipid máu bệnh tim mạch vành, bệnh tim mạch, béo phì, gan nhiễm mỡ, bệnh nhân ung thư, suy giảm trí nhớ, táo bón mãn tính, viêm thận mãn tính, người cao tuổi. Những người bị Hội chứng phiền táo, bệnh tiểu đường, hội chứng mãn kinh và âm hư hoả vượng không thích hợp để ăn bỏng ngô, nếu không thì rất dễ gây nóng, tổn thương âm.

Bà bầu có thể ăn ngô. Ngô có thể tăng lượng chất xơ hấp thụ và giúp ngăn ngừa táo bón. Khi ăn ngô, bạn nên chú ý ăn phôi hạt trắng gần lõi ngô, vì hàm lượng axit béo không bão hòa trong mầm ngô là 85%, đồng thời rất giàu vitamin E, giúp não bộ thai nhi phát triển.

Sản phụ có thể ăn ngô. Ngô giúp ngon miệng, tăng cường lá lách, trừ thấp, lợi tiểu, hạ huyết áp, giảm mỡ máu, trì hoãn lão hóa, phù hợp cho các mẹ sử dụng.

Các bé có thể ăn ngô. Các amylose ngô không sáp quá cao, dễ bị lão hóa và tái tạo, rất khó để nhai, không phù hợp cho trẻ nhỏ. Hiện nay, các loại bắp ngô sáp trên thị trường chủ yếu là amylopectin, có kết cấu mềm và phổ biến với trẻ nhỏ, có thể cho trẻ ăn 2-3 lần một tuần. Không nên trực tiếp sử dụng ngô làm thực phẩm chính cho trẻ dưới 1 tuổi.

Đọc toàn bộ bài viết
Tải Ứng Dụng MammyKids Miễn Phí