Chuyên Mục Dinh dưỡng

Tác dụng của hẹ đối với việc chữa bệnh như thế nào

Ngày 9 Tháng Tám, 2020

Giới thiệu về cây hẹ

Hẹ còn có tên gọi khác là khởi dương thảo, thảo chung nhũ, là cây thân cỏ lâu năm, cao 20-45cm, có mùi nồng đặc biệt. Lá, cán hoa và hoa của cây hẹ đều có thể ăn như rau, hạt có thể làm thuốc.

Hẹ có tác dụng bổ thận, kiện vị, tăng cường tinh thần, giảm mồ hôi. Trong Đông Y, có người gọi hẹ là “cỏ rửa ruột”, trong lịch sử, hẹ được dùng làm thuốc từ thời kỳ Đông Thu Chiến Quốc. Hẹ có tính thích nghi cao, chịu lạnh chịu nóng tốt.

Tác dụng của cây hẹ

Bổ thận tráng dương

Hẹ có tính ấm, vị cay, có tác dụng bổ thận tráng dương, có thể chữa bệnh liệt dương, di tinh., xuất tinh sớm.

Tăng cảm giác thèm ăn

Trong hẹ chứa dầu dễ bay hơi nguồn gốc thực vật, có tác dụng tăng cảm giác thèm ăn, người già, trẻ em, phụ nữ có thai đều có thể ăn hẹ tăng cường sức khoẻ.

Tăng cường sức khoẻ dạ dày, hỗ trợ tiêu hoá thức ăn

Hẹ có tác dụng giữ ấm, kiện vị, chất xơ thô có trong hẹ có thể kích thích nhu động ruột, hỗ trợ tiêu hoá. Hẹ không những có thể phòng tránh táo bón, ung thư ruột, mà còn quấn vật chất thừa trong ruột bài tiết ra ngoài theo phân, vì thế còn được gọi là “cỏ rửa ruột”.

Tán ứ, hoạt huyết

Hẹ có tác dụng làm tan máu ứ, hoạt huyết, giúp giảm mỡ máu, phòng và điều trị bệnh tim mạch vành, thiếu máu, xơ cứng động mạch.

Sát khuẩn, tiêu viêm

Hợp chất lưu huỳnh trong hẹ có tác dụng diệt khuẩn tiêu viêm nhất định, có thể ức chế trực khuẩn mủ xanh, vi khuẩn kiết lỵ, thương hàn, E.coli, tụ cầu vàng.

Điều kinh tán hàn

Hẹ có tính ôn nhiệt, phụ nữ ăn hẹ thường xuyên có thể điều hoà kinh nguyệt, tán hàn, chữa trị thống kinh, nhưng phụ nữ đang cho con bú không được ăn hẹ vì hẹ làm mất sữa.

Giá trị dinh dưỡng của rau hẹ

Các chất dinh dưỡng chính của hẹ là vitamin C, vitamin B1, vitamin B2, axit nitric, carotene, carbohydrate và khoáng chất.Hẹ cũng rất giàu chất xơ, cao hơn hành lá và cần tây. TRong 100g hẹ có hàm lượng dinh dưỡng như sau:

Thành phần dinh dưỡngHàm lượngThành phần dinh dưỡngHàm lượngThành phần dinh dưỡngHàm lượng
Nhiệt lượng26.00 (kcal)Kali247.00 (mg)Phốt pho38.00 (mg)
Niacin0.80 (mg)Chất béo0.40 (g)Magiê25.00 (mg)
Carbohydrate4.60 (g)Canxi42.00 (mg)Vitamin C24.00 (μg)
Natri8.10 (mg)Chất đạm2.40 (g)Vitamin A235.00 (μg)
Sắt1.60 (mg)Selen1.38 (μg)Vitamin B10.02 (mg)
Kẽm0.43 (mg)Vitamin E0.96 (mg)Vitamin B20.09 (mg)
Axit folic61.2 (μg)Carotene1410 (μg)Đồng0.07 (mg)
Chất xơ1.40 (g)Vitamin B60.20 (mg)Mangan0.43 (mg)

Những người có thể ăn hẹ

Đa số mọi người đều có thể ăn hẹ. Người có thể chất hư hàn, da thô ráp, táo bón, bị trĩ, ung thư ruột không nên ăn. Phù hợp cho người bị quáng gà, mắt khô, vì trong hẹ giàu vitamin A giúp duy trì chức năng của sắc tia thị giác. Cần chú ý người âm hư nhưng nội hoả thịnh, đường ruột yếu nhưng trong cơ thể có nhiệt, bị viêm loét, bệnh về mắt nên thận trọng.

Thai phụ có thể ăn hẹ, nhưng không nên ăn nhiều, vì hẹ có tác dụng làm hưng phấn tử cung, tăng cường co bóp, có thể kết hợp ăn với những đồ ăn khác.

Phụ nữ sau sinh nên cẩn thận khi ăn hẹ. Trong thời gian cho con bú tốt nhất không ăn hẹ tránh mất sữa. Phụ nữ sau sinh nên tránh ăn đồ cay nóng như hạt tiêu, tỏi, hẹ.

Trẻ em có thể ăn nhưng không nên ăn nhiều. Chức năng đường ruột của trẻ chưa kiện toàn, chất xơ trong hẹ lại khá nhiều, khó tiêu hoá, nên khi cho trẻ ăn cần cắt thật nhỏ.

Đọc toàn bộ bài viết
Tải Ứng Dụng MammyKids Miễn Phí