Chuyên Mục Dinh dưỡng

Tác dụng của bí đỏ đối với sức khoẻ tốt như thế nào

Ngày 10 Tháng Tám, 2020

Tác dụng của bí đỏ

Bí đỏ không chỉ có giá trị sử dụng cao mà còn có tác dụng chữa bệnh không thể bỏ qua. Theo cuốn “Trấn nam bản thảo” (sách y cổ) có ghi: bí ngô tính ấm, vị ngọt, không độc, quy kinh tỳ, vị, có thể giữ ẩm cho phổi và khí, hoá đờm, giải độc, có tác dụng tẩy giun, chữa ho, hen suyễn, táo bón, lợi tiểu, làm đẹp.

Các thí nghiệm nghiên cứu của các chuyên gia y tế và các học giả trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng, ăn hạt bí đỏ cũng có thể làm giảm các triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt (hạt bí đỏ có thể điều trị phì đại tuyến tiền liệt), ngăn ngừa tuyến tiền liệt, ngăn ngừa xơ cứng động mạch, ngăn ngừa loét dạ dày, kết sỏi.

Giá trị dinh dưỡng của bí đỏ

Bí đỏ rất giàu chất dinh dưỡng và chứa tinh bột, protein, carotene, vitamin B, vitamin C và canxi, phốt pho. Bí ngô rất giàu carotene và vitamin C, có thể nuôi dưỡng lá lách, ngăn ngừa viêm dạ dày, ngăn ngừa quáng gà, bảo vệ gan, giúp da trở nên mịn màng, trung hòa các chất gây ung thư.

Trái câyrau quả màu vàng cũng rất giàu hai loại vitamin A và D, vitamin A có thể bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa và ngăn ngừa viêm dạ dày, loét dạ dày và các bệnh khác; vitamin D có thể thúc đẩy sự hấp thụ các yếu tố khoáng chất canxi và phốt pho, thúc đẩy cơ bắp khỏe mạnh, có tác dụng phòng ngừa nhất định đối với các bệnh thông thường như bệnh còi xương ở trẻ em, cận thị ở trẻ vị thành niên, loãng xương ở tuổi trung niên và cao tuổi.

Ngoài ra, các thành phần có lợi trong bí ngô là: polisaccarit, axit amin, caroten, protein và các nguyên tố vi lượng khác nhau. Nó cũng chứa citrulline, arginine, axit aspartic, trigonelline, adenine, glucose, mannitol, pentosan, pectin. Chức năng của các thành phần như sau:

Polysacarit

Polysacarit bí ngô là một chất tăng cường miễn dịch không đặc hiệu, có thể cải thiện chức năng miễn dịch của cơ thể, thúc đẩy sản xuất cytokine và thực hiện các chức năng điều tiết khác nhau trên hệ thống miễn dịch thông qua kích hoạt bổ sung trên các phương diện khác nhau.

Carotenoids

Các carotenoit dồi dào trong bí ngô có thể chuyển hóa thành vitamin A với các chức năng sinh lý quan trọng trong cơ thể, từ đó biệt hoá sinh trưởng các tổ chức trên biểu mô, duy trì thị lực bình thường và thúc đẩy sự phát triển của xương.

Yếu tố khoáng chất

Bí ngô chứa nhiều canxi, nhiều kali và ít natri. Nó đặc biệt thích hợp cho người trung niên, người già và bệnh nhân cao huyết áp, rất hữu ích để ngăn ngừa loãng xương và huyết áp cao. Ngoài ra, nó cũng chứa phốt pho, magiê, sắt, đồng, mangan, crom, vv…

Axit amin và protein hoạt động

Bí ngô chứa nhiều loại axit amin cần thiết cho cơ thể con người, bao gồm lysine, leucine, isoleucine, phenylalanine, threonine, v.v… Ngoài ra, kiểu gen của axit ascorbic oxidase trong bí ngô cũng giống như thuốc lá, nhưng hoạt tính cao hơn đáng kể so với thuốc lá, cho thấy hàm lượng protein hoạt động miễn dịch trong bí ngô tương đối cao.

Lipid

Nghiên cứu cho thấy rằng lipid trong hạt bí ngô có tác dụng điều trị và phòng ngừa tốt đối với các bệnh về hệ tiết niệu và tăng sản tuyến tiền liệt lành tính.

Hàm lượng dinh dưỡng trong 100gr bí đỏ

Thành phần dinh dưỡngHàm lượngThành phần dinh dưỡngHàm lượngThành phần dinh dưỡngHàm lượng
Năng lượng22.00 (kcal)Kali145.00 (mg)Photpho24.00 (mg)
Folate0.40 (mg)Đồng0.03 (mg)Magie8.00 (mg)
Carbohydrate5.30 (g)Canxi16.00 (mg)Vitamin C8.00 (mg)
Natri0.8 (mg)Protein0.70 (g)Chất xơ0.80 (g)
Sắt0.40 (mg)Selen0.46 (µg)Vitamin A148.00 (µg)
Kẽm0.14 (mg)Caroten890.00 (µg)Chất béo0.10 (g)
Mangan0.08 (mg)Vitamin E0.36 (mg)Vitamin B20.04 (mg)
Vitamin B10.03 (mg)



Những người có thể ăn bí ngô

Đa phần mọi người đều có thể ăn bí ngô, nó đặc biệt thích hợp cho người béo phì, bệnh nhân tiểu đường và người già. Tuy nhiên, do bí ngô có tính ấm, ăn nhiều sẽ gây ra thấp nhiệt, những người nóng dạ dày, khí trệ, chướng bụng nên ăn và những người bị bệnh á sừng chân, vàng da, khí trệ thấp trở nên tránh ăn.

Phụ nữ mang thai, bà mẹ sau sinh và đang cho con bú có thể ăn bí ngô. Bí ngô có tác dụng làm sáng màu tóc, tốt cho não, sáng mắt, làm ấm phổi, gan, lách, dạ dày, ruột, chăm sóc nuôi dưỡng da, hạ đường huyết và giảm khát, rất phù hợp để mọi người sử dụng. Xem thêm: cách bà bầu ăn bí đỏ tốt nhất.

Trẻ nhỏ cũng có thể ăn. Bí ngô rất bổ dưỡng và có vị ngọt. Hấp chín rồi cho trẻ ăn rất tốt, trẻ nhỏ thường rất thích món này.

Đọc toàn bộ bài viết
Tải Ứng Dụng MammyKids Miễn Phí