Chuyên Mục Dinh dưỡng

Tác dụng của Lạc (đậu phộng)

Ngày 15 Tháng Tám, 2020

Tác dụng của hạt lạc

Lạc là một trong những thực phẩm truyền thống được người dân yêu thích, đã được gọi là “trái cây trường thọ” từ thời cổ đại. Ngạn ngữ dân gian có câu: “Ăn lạc thường xuyên có thể giúp bạn khỏe mạnh.” Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, lạc có giá trị y học và chức năng chăm sóc sức khỏe.

Giảm cholesterol

Dầu lạc chứa một lượng lớn axit linoleic, chất này có thể làm cho cholesterol của cơ thể bị phân hủy thành axit mật và bài tiết ra khỏi cơ thể, tránh sự lắng đọng cholesterol trong cơ thể, làm giảm tỷ lệ mắc bệnh mạch máu, nhiều loại bệnh tim và não do cholesterol vượt quá giá trị bình thường trong cơ thể.  

Làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể

Hàm lượng kẽm trong lạc thường cao hơn các loại cây trồng cho dầu khác. Kẽm có thể thúc đẩy sự phát triển não bộ của trẻ em và tăng cường chức năng ghi nhớ của não, nó có thể kích hoạt các tế bào não của người trung niên và người cao tuổi, làm chậm sự lão hóa sớm của cơ thể con người và có tác dụng chống lão hoá.

Ngăn ngừa khối u

Lạc, dầu lạc có chứa một chất polyphenol tự nhiên với hoạt tính sinh học mạnh – bevacelol. Nó là một tác nhân hóa học tự nhiên cho các bệnh khối u, đồng thời làm giảm kết tập tiểu cầu, ngăn ngừa và điều trị xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch và mạch máu não. Resveratrol được liệt kê là một trong những chất chống lão hóa hiệu quả nhất. Lạc, dầu lạc và các sản phẩm từ lạc giàu resveratrol sẽ đóng một vai trò tương đối lớn trong chế độ ăn uống và sức khỏe.

Giá trị dinh dưỡng của lạc

Lạc có lượng calo cao hơn thịt, cao hơn 20% so với sữa và cao hơn 40% so với trứng. Những loại khác như protein, ribonuclease, canxi, phốt pho và sắt cũng cao hơn sữa, thịt và trứng. Lạc cũng chứa vitamin A, B, E, K.vv…, cũng như lecithin, axit amin protein, choline và axit oleic, axit arachidonic, axit béo, axit palmitic.

Hàm lượng dinh dưỡng trong 100gr lạc

Thành phần dinh dưỡngHàm lượngThành phần dinh dưỡngHàm lượngThành phần dinh dưỡngHàm lượng
Năng lượng2464.00 (kcal)Vitamin A10.00 (mg)Kali563.00 (mg)
Carbohydrate23.80 (g)Niacin18.90 (mg)Vitamin E (T)0.12 (µg)
Tro2.40 (g)Canxi47.00 (mg)Caroten60.00 (g)
Nước4.10 (g)Natri34.80 (µg)Chất béo48.00 (mg)
Protein21.70 (mg)Kẽm2.03 (mg)Mangan1.44 (mg)
Chất xơ6.30 (mg)Đồng0.68 (mg)

Những người có thể sử dụng lạc

Lạc rất bổ dưỡng và đa phần mọi người đều có thể ăn lạc.

Thích hợp cho người suy dinh dưỡng, chán ăn, ho; thích hợp cho bệnh nhân mắc bệnh cước khí; thích hợp cho bà bầu, có thể ngăn ngừa thiếu máu; thích hợp cho trẻ nhỏ, có thể cải thiện trí nhớ của bé; thích hợp cho phụ nữ thiếu sữa sau khi sinh. Xem thêm: Cách Bà bầu ăn đậu phộng như thế nào?

Lạc chứa nhiều chất béo và cần tiêu thụ nhiều mật hơn trong quá trình tiêu hóa, vì vậy bệnh nhân mắc bệnh mật không nên ăn. Lạc có thể thúc đẩy quá trình đông máu và thúc đẩy huyết khối, vì vậy những người độ nhớt máu cao hoặc huyết khối không nên ăn. Người thể hàn thấp trệ và tiêu chảy không nên dùng.

Những người bị nội nhiệt gây nóng không nên ăn vì lạc có tính khô, có thể gây viêm miệng, viêm lưỡi, lở loét, chảy máu mũi.v.v…, bệnh nặng thì lâu không khỏi. Người bị thương do ngã, bị đánh không nên ăn, bởi vì trong lạc có yếu tố đông máu, có thể khiến cho máu ứ không tan được, gia tăng tình trạng ứ máu.

Đọc toàn bộ bài viết
Tải Ứng Dụng MammyKids Miễn Phí