Chuyên Mục Dinh dưỡng

Những tác dụng của trái cam đối với sức khỏe của bạn

Ngày 16 Tháng Tám, 2020

Tác dụng của trái cam

Giảm hiện tượng trào ngược: cam có vị chua, tính hàn, có tác dụng khai vị, giảm trào ngược, giảm nôn mửa. Dùng để chữa nôn, đầy bụng, hoặc gan dạ dày bị tích tụ nhiệt…

Cam mang tính hàn, có chức năng thanh nhiệt, giải nhiệt cho phổi và ngực. Do cảm phong nhiệt bên ngoài, tắc nghẽn hô hấp, gây đau ngực, ho, khạc đờm màu vàng đặc, có thể dùng cam giảm nhiệt và loại bỏ đờm, giải nhiệt trong người, làm mát máu, cầm máu, hiệu quả rõ rệt.

Tiêu đờm hình thành do ảnh hưởng tà khí bên ngoài xâm nhập hoặc tổn thương bên trong, hoặc thể chất yếu khiến cho khí tắc nghẽn, tân dịch tích tụ thành.

Quả Cam có vị chua và thơm, chua có thể khử trùng, ngoài việc loại trừ vị tanh, hoà vị giảm trào ngược dạ dày, còn có tác dụng giải độc rượu.

Phân biệt công dụng của thịt cam và hạt cam. Thịt cam thiên về việc ngăn chặn nôn mửa, tiêu đờm, tiêu độc của cá và cua tươi. Hạt cam điều trị thoát vị, lậu, đau thắt lưng, ngoài da có thể dùng để điều trị mụn trứng cá trên mặt. Thịt cam dùng để chữa trị bệnh gan và phổi, trong khi hạt cam trị bệnh thận.

Giá trị dinh dưỡng của cam

Cam giàu vitamin C và P gần như là được hiểu đồng nghĩa với vitamin C, có thể tăng sức đề kháng của cơ thể, tăng độ đàn hồi của mao mạch và giảm cholesterol trong máu. Những người bị mỡ máu, tăng huyết áp và xơ cứng động mạch nên ăn cam thường xuyên. Chất xơ và pectin có trong cam có thể thúc đẩy nhu động ruột, giúp làm sạch ruột, thông đại tiện, loại bỏ các chất có hại trong cơ thể.

Vỏ cam có vị ngọt và đắng, có tác dụng chữa ho và đờm tốt hơn so với vỏ quýt. Đây là một loại thuốc tốt để điều trị ho khan, chán ăn, ngực bụng căng đau. Cam cũng rất giàu hesperidin, naringin,, limonin, narcotine, axit citric và axit malic. Vỏ có chứa nhiều tinh dầu, và có hơn 70 loại hoạt chất, chủ yếu là n-decylaldehyd, citral, limonene và octanol.

Chất dinh dưỡng trong 100g cam

Tên chất dinh dưỡngHàm lượngTên chất dinh dưỡngHàm lượngTên chất dinh dưỡngHàm lượng
Nhiệt lượng47.00 (kcal)Kali159.00 (mg)Photpho22.00 (mg)
Carbohydrate11.10 (g)Đồng0.03 (mg)Magiê14.00 (mg)
Vitamin B30.30 (mg)Canxi20.00 (mg)Vitamin C33.00 (mg)
Natri1.20 (mg)Protein0.80 (g)Chất xơ0.60 (g)
Sắt0.40 (mg)Selen0.31 (µg)Vitamin A27.00 (µg)
Kẽm0.14 (mg)Iốt0.90 (mg)Chất béo0.20 (g)
Mangan0.05 (mg)Vitamin E0.56 (mg)Vitamin B20.04 (mg)
Carotene160.00 (mg)Thiamine0.05 (µg)  

Những người có thể ăn cam

Mọi người bình thường đều có thể ăn cam. Những người bị đầy bụng, buồn nôn, uống quá nhiều rượu, say rượu chưa tỉnh thì nên dùng, nhưng do cam có tính hàn, nên những người bị lạnh bụng, sợ lạnh, người sau khi dùng bữa bị đầy hơi thì nên ăn ít để tránh bệnh tình hoặc triệu chứng nặng hơn.

Phụ nữ mang thai, sau sinh và cho con bú đều có thể ăn. Cam rất giàu pectin, protein, canxi, phốt pho, sắt và vitamin B1, B2, C và nhiều chất dinh dưỡng khác, đặc biệt là hàm lượng vitamin C cao nhất. Nó có thể làm mềm và bảo vệ mạch máu, giảm cholesterol và mỡ máu, cũng có tác dụng với chữa trị khô da. Xem thêm bài viết: Bà bầu ăn cam như thế nào

Hesperetin còn có tác dụng tăng cường dạ dày, trừ đờm, chống ho, chống trào ngược và chống đau dạ dày. Nó đặc biệt phù hợp với phụ nữ trong thời kỳ đầu mang thai. Em bé cũng có thể ăn, nhưng không được ăn quá nhiều.

Đọc toàn bộ bài viết
Tải Ứng Dụng MammyKids Miễn Phí